Bộ luật tố tụng hình sự 1999

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

QUỐC HỘI --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Luật số: 19/2003/QH11

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2003

BỘ LUẬT

TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Bộ luật này quy định trình tự,thủ tục tiến hành các hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hànhán hình sự.

Bạn đang xem: Bộ luật tố tụng hình sự 1999

Phần thứ nhất

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Chương I

NHIỆM VỤ VÀ HIỆULỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật tố tụnghình sự

Bộ luật tố tụng hình sự quy định trình tự, thủ tụckhởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự; chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng; nhiệm vụ, quyền hạnvà trách nhiệm của những người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của nhữngngười tham gia tố tụng, của các cơ quan, tổ chức và công dân; hợp tác quốc tếtrong tố tụng hình sự, nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, phát hiệnchính xác, nhanh chóng và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, khôngđể lọt tội phạm, không làm oan người vô tội.

Bộ luật tố tụng hình sự góp phần bảo vệ chế độxã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp củacông dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, đồng thời giáo dụcmọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.

Điều 2. Hiệu lực của Bộ luật tố tụnghình sự

Mọi hoạt động tố tụng hình sự trên lãnh thổ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải được tiến hành theo quy định của Bộ luậtnày.

Hoạt động tố tụng hình sự đối với người nướcngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là côngdân nước thành viên của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam đã ký kết hoặc gia nhập thì được tiến hành theo quy định của điều ước quốctế đó.

Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng các đặc quyềnngoại giao hoặc quyền ưu đãi, miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theocác điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặcgia nhập hoặc theo tập quán quốc tế, thì vụ án được giải quyết bằng con đườngngoại giao.

Chương II

NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Điều 3. Bảo đảm pháp chế xã hội chủnghĩa trong tố tụng hình sự

Mọi hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan tiếnhành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng phải được tiếnhành theo quy định của Bộ luật này.

Điều 4. Tôn trọng và bảo vệ cácquyền cơ bản của công dân

Khi tiến hành tố tụng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởngCơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểmsát viên, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm trong phạm vitrách nhiệm của mình phải tôn trọng và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp củacông dân, thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sự cần thiết của những biệnpháp đã áp dụng, kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi những biện pháp đó, nếu xét thấycó vi phạm pháp luật hoặc không còn cần thiết nữa.

Điều 5. Bảo đảm quyền bình đẳng củamọi công dân trước pháp luật

Tố tụng hình sự tiến hành theo nguyên tắc mọicông dân đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, nam nữ, tínngưỡng, tôn giáo, thành phần xã hội, địa vị xã hội. Bất cứ người nào phạm tội đềubị xử lý theo pháp luật.

Điều 6. Bảo đảm quyền bất khả xâmphạm về thân thể của công dân

Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toàán, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quảtang.

Việc bắt và giam giữ người phải theo quy định củaBộ luật này.

Nghiêm cấm mọi hình thức truy bức, nhục hình.

Điều 7. Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ,danh dự, nhân phẩm, tài sản của công dân

Công dân có quyền được pháp luật bảo hộ về tínhmạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản.

Mọi hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự,nhân phẩm, tài sản đều bị xử lý theo pháp luật.

Người bị hại, người làm chứng và người tham giatố tụng khác cũng như người thân thích của họ mà bị đe dọa đến tính mạng, sứckhỏe, bị xâm phạm danh dự, nhân phẩm, tài sản thì cơ quan có thẩm quyền tiếnhành tố tụng phải áp dụng những biện pháp cần thiết để bảo vệ theo quy định củapháp luật.

Điều 8. Bảo đảm quyền bất khả xâmphạm về chỗ ở, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân

Không ai được xâm phạm chỗ ở, an toàn và bí mậtthư tín, điện thoại, điện tín của công dân.

Việc khám xét chỗ ở, khám xét, tạm giữ và thu giữthư tín, điện tín, khi tiến hành tố tụng phải theo đúng quy định của Bộ luậtnày.

Điều 9. Không ai bị coi là có tộikhi chưa có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật

Không ai bị coi là có tội và phải chịu hình phạtkhi chưa có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.

Điều 10. Xác định sự thật của vụán

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án phảiáp dụng mọi biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách kháchquan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ những chứng cứ xác định có tội và chứng cứxác định vô tội, những tình tiết tăng nặng và những tình tiết giảm nhẹ tráchnhiệm hình sự của bị can, bị cáo.

Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về các cơquan tiến hành tố tụng. Bị can, bị cáo có quyền nhưng không buộc phải chứngminh là mình vô tội.

Điều 11. Bảo đảm quyền bào chữa củangười bị tạm giữ, bị can, bị cáo

Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo có quyền tự bàochữa hoặc nhờ người khác bào chữa.

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án có nhiệmvụ bảo đảm cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo thực hiện quyền bào chữa của họtheo quy định của Bộ luật này.

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quantiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng

Trong quá trình tiến hành tố tụng, cơ quan tiếnhành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải nghiêm chỉnh thực hiện những quy địnhcủa pháp luật và phải chịu trách nhiệm về những hành vi, quyết định của mình.

Người làm trái pháp luật trong việc bắt, giam,giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thì tuỳ theo tính chất, mứcđộ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 13. Trách nhiệm khởi tố và xửlý vụ án hình sự

Khi phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì Cơ quanđiều tra, Viện kiểm sát, Toà án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm khởi tố vụ án và áp dụng các biện pháp do Bộ luật này quy định đểxác định tội phạm và xử lý người phạm tội.

Không được khởi tố vụ án ngoài những căn cứ vàtrình tự do Bộ luật này quy định.

Điều 14. Bảo đảm sự vô tư của nhữngngười tiến hành hoặc người tham gia tố tụng

Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điềutra viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Chánh án,Phó Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án không được tiến hành tốtụng hoặc người phiên dịch, người giám định không được tham gia tố tụng, nếu cólý do xác đáng để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ củamình.

Điều 15. Thực hiện chế độ xét xửcó Hội thẩm tham gia

Việc xét xử của Toà án nhân dân có Hội thẩm nhândân, của Toà án quân sự có Hội thẩm quân nhân tham gia theo quy định của Bộ luậtnày. Khi xét xử, Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán.

Điều 16. Thẩm phán và Hội thẩmxét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

Khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉtuân theo pháp luật.

Điều 17. Toà án xét xử tập thể

Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số.

Điều 18. Xét xử công khai

Việc xét xử của Toà án được tiến hành công khai,mọi người đều có quyền tham dự, trừ trường hợp do Bộ luật này quy định.

Trong trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước,thuần phong mỹ tục của dân tộc hoặc để giữ bí mật của đương sự theo yêu cầuchính đáng của họ thì Toà án xét xử kín, nhưng phải tuyên án công khai.

Điều 19. Bảo đảm quyền bình đẳngtrước Toà án

Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, người bịhại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đếnvụ án, người đại diện hợp pháp của họ, người bảo vệ quyền lợi của đương sự đềucó quyền bình đẳng trong việc đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, đưa ra yêu cầuvà tranh luận dân chủ trước Toà án. Tòa án có trách nhiệm tạo điều kiện cho họthực hiện các quyền đó nhằm làm rõ sự thật khách quan của vụ án.

Điều 20. Thực hiện chế độ hai cấpxét xử

1. Toà án thực hiện chế độ hai cấp xét xử.

Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án có thể bịkháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.

Bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo,kháng nghị trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật. Đốivới bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xétxử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật.

2. Đối với bản án, quyết định của Tòa án đã cóhiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới thìđược xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

Điều 21. Giám đốc việc xét xử

Toà án cấp trên giám đốc việc xét xử của Toà áncấp dưới, Toà án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của Toà án nhân dân vàToà án quân sự các cấp để bảo đảm việc áp dụng pháp luật được nghiêm chỉnh vàthống nhất.

Điều 22. Bảo đảm hiệu lực của bảnán và quyết định của Toà án

1. Bản án và quyết định của Toà án đã có hiệu lựcpháp luật phải được thi hành và phải được các cơ quan, tổ chức và mọi công dântôn trọng. Cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan trong phạm vi trách nhiệm củamình phải chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Toà án và phải chịutrách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành đó.

2. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, các cơquan nhà nước, chính quyền xã, phường, thị trấn, tổ chức và công dân phải phốihợp với cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Tòa ántrong việc thi hành án.

Các cơ quan nhà nước, chính quyền xã, phường, thịtrấn có trách nhiệm tạo điều kiện và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức cónhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Tòa án trong việc thi hành án.

Điều 23. Thực hành quyền công tốvà kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự

1. Viện kiểm sát thực hành quyền công tố trong tốtụng hình sự, quyết định việc truy tố người phạm tội ra trước Toà án.

2. Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luậttrong tố tụng hình sự có trách nhiệm phát hiện kịp thời vi phạm pháp luật củacác cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng,áp dụng những biện pháp do Bộ luật này quy định để loại trừ việc vi phạm phápluật của những cơ quan hoặc cá nhân này.

3. Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểmsát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự nhằm bảo đảm mọi hành vi phạmtội đều phải được xử lý kịp thời; việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thihành án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tội phạm và người phạmtội, không làm oan người vô tội.

Điều 24. Tiếng nói và chữ viếtdùng trong tố tụng hình sự

Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sựlà tiếng Việt. Người tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói và chữ viết củadân tộc mình, trong trường hợp này cần phải có phiên dịch.

Điều 25. Trách nhiệm của các tổchức và công dân trong đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

1. Các tổ chức, công dân có quyền và nghĩa vụphát hiện, tố giác hành vi phạm tội; tham gia đấu tranh phòng ngừa và chống tộiphạm, góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của côngdân, tổ chức.

2. Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm tạođiều kiện để các tổ chức và công dân tham gia tố tụng hình sự; phải trả lời kếtquả giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm cho tổ chức đã báo tin, người đã tốgiác tội phạm biết.

3. Các tổ chức, công dân có trách nhiệm thực hiệnyêu cầu và tạo điều kiện để cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụngthực hiện nhiệm vụ.

Điều 26. Sự phối hợp giữa các cơquan nhà nước với các cơ quan tiến hành tố tụng

1. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, các cơquan nhà nước phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm; phối hợp với Cơquan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án trong việc đấu tranh phòng ngừa và chống tộiphạm.

Các cơ quan nhà nước phải thường xuyên kiểm tra,thanh tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; phát hiện kịp thời cáchành vi vi phạm pháp luật để xử lý và phải thông báo ngay cho Cơ quan điều tra,Viện Kiểm sát mọi hành vi phạm tội xảy ra trong cơ quan và trong lĩnh vực quảnlý của mình; có quyền kiến nghị và gửi các tài liệu có liên quan cho Cơ quan điềutra, Viện kiểm sát xem xét, khởi tố đối với người có hành vi phạm tội.

Thủ trưởng các cơ quan nhà nước phải chịu tráchnhiệm về việc không thông báo hành vi phạm tội xảy ra trong cơ quan và tronglĩnh vực quản lý của mình cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát.

Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiệnyêu cầu và tạo điều kiện để các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụngthực hiện nhiệm vụ.

Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở hoạt động của cáccơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm vụ.

2. Cơ quan thanh tra có trách nhiệm phối hợp vớiCơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án trong việc phát hiện và xử lý tội phạm.Khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển ngay các tài liệu cóliên quan và kiến nghị Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xem xét, khởi tố vụ ánhình sự.

3. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, Cơ quanđiều tra, Viện kiểm sát phải xem xét, giải quyết tin báo về tội phạm, kiến nghịkhởi tố và phải trả lời kết quả giải quyết cho cơ quan nhà nước đã báo tin hoặckiến nghị biết.

Điều 27. Phát hiện và khắc phụcnguyên nhân và điều kiện phạm tội

Trong quá trình tiến hành tố tụng hình sự, Cơquan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án có nhiệm vụ tìm ra những nguyên nhân vàđiều kiện phạm tội, yêu cầu các cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện phápkhắc phục và ngăn ngừa.

Các cơ quan, tổ chức hữu quan phải trả lời về việcthực hiện yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án.

Điều 28. Giải quyết vấn đề dân sựtrong vụ án hình sự

Việc giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sựđược tiến hành cùng với việc giải quyết vụ án hình sự. Trong trường hợp vụ ánhình sự phải giải quyết vấn đề bồi thường, bồi hoàn mà chưa có điều kiện chứngminh và không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án hình sự thì có thể tách ra đểgiải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Điều 29. Bảo đảm quyền được bồithường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi của người bị oan

Người bị oan do người có thẩm quyền trong hoạt độngtố tụng hình sự gây ra có quyền được bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự,quyền lợi.

Cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụnghình sự đã làm oan phải bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi chongười bị oan; người đã gây thiệt hại có trách nhiệm bồi hoàn cho cơ quan có thẩmquyền theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Bảo đảm quyền được bồithường của người bị thiệt hại do cơ quan hoặc người có thẩm quyền tiến hành tốtụng hình sự gây ra

Người bị thiệt hại do cơ quan hoặc người có thẩmquyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra có quyền được bồi thường thiệt hại.

Cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụnghình sự phải bồi thường cho người bị thiệt hại; người đã gây thiệt hại có tráchnhiệm bồi hoàn cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Bảo đảm quyền khiếu nại,tố cáo trong tố tụng hình sự

Công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại,công dân có quyền tố cáo những việc làm trái pháp luật trong hoạt động tố tụnghình sự của các cơ quan và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự hoặc củabất cứ cá nhân nào thuộc các cơ quan đó.

Cơ quan có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét vàgiải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo; thông báo bằng văn bảnkết quả giải quyết cho người khiếu nại, tố cáo biết và có biện pháp khắc phục.

Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết khiếunại, tố cáo do Bộ luật này quy định.

Điều 32. Giám sát của cơ quan, tổchức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiếnhành tố tụng

Cơ quan nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, đại biểu dân cử có quyền giám sát hoạtđộng của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; giám sát việcgiải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hànhtố tụng.

Nếu phát hiện những hành vi trái pháp luật củacơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng thì cơ quan nhà nước, đại biểudân cử có quyền yêu cầu, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thànhviên của Mặt trận có quyền kiến nghị với cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyềnxem xét, giải quyết theo quy định của Bộ luật này. Cơ quan tiến hành tố tụng cóthẩm quyền phải xem xét, giải quyết và trả lời kiến nghị, yêu cầu đó theo quy địnhcủa pháp luật.

Chương III

CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG,NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

Điều 33. Cơ quan tiến hành tố tụngvà người tiến hành tố tụng

1. Các cơ quan tiến hành tố tụng gồm có:

a) Cơ quan điều tra;

b) Viện kiểm sát;

c) Toà án.

2. Những người tiến hành tố tụng gồmcó:

a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơquan điều tra, Điều tra viên;

b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Việnkiểm sát, Kiểm sát viên;

c) Chánh án, Phó Chánh án Toà án,Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án.

Điều 34. Nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra

1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra cónhững nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạocác hoạt động điều tra của Cơ quan điều tra;

b) Quyết định phân công Phó Thủtrưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên trong việc điều tra vụ án hình sự;

c) Kiểm tra các hoạt động điều tracủa Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra và Điều tra viên;

d) Quyết địnhthay đổi hoặc huỷ bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của PhóThủ trưởng Cơ quan điều tra và Điều tra viên;

đ) Quyết định thay đổi Điều traviên;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáothuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra.

Khi Thủ trưởng Cơ quan điều tra vắngmặt, một Phó Thủ trưởng được Thủ trưởng uỷ nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạncủa Thủ trưởng. Phó Thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ đượcgiao.

2. Khi thực hiện việc điều tra vụán hình sự, Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Quyết định khởi tố vụ án, khởitố bị can; quyết định không khởi tố vụ án; quyết định nhập hoặc tách vụán;

b) Quyết định áp dụng, thay đổi hoặchủy bỏ các biện pháp ngăn chặn;

c) Quyết định truy nã bị can, khámxét, thu giữ, tạm giữ, kê biên tài sản, xử lý vật chứng;

d) Quyết định trưng cầu giám định,quyết định khai quật tử thi;

đ) Kết luận điều tra vụ án;

e) Quyết định tạm đình chỉ điềutra, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định phục hồi điều tra;

g) Trực tiếp tiến hành các biệnpháp điều tra; cấp, thu hồi giấy chứng nhận người bào chữa; ra các quyết địnhvà tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra.

3. Khi được phân công điều tra vụán hình sự, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ và quyền hạn đượcquy định tại khoản 2 Điều này.

4. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơquan điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết địnhcủa mình.

Điều 35. Nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên

1. Điều tra viên được phân công điềutra vụ án hình sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Lập hồ sơ vụ án hình sự;

b) Triệu tập và hỏi cung bị can;triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự,bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án;

c) Quyết định áp giải bị can, quyếtđịnh dẫn giải người làm chứng;

d) Thi hành lệnh bắt, tạm giữ, tạmgiam, khám xét, thu giữ, tạm giữ, kê biên tài sản;

đ) Tiến hành khám nghiệm hiện trường,khám nghiệm tử thi, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra;

e) Tiến hành các hoạt động điềutra khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra theo sự phân công của Thủ trưởngCơ quan điều tra.

2. Điều tra viên phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng Cơ quan điều tra về những hành vi vàquyết định của mình.

Điều 36. Nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát

1. Viện trưởng Viện kiểm sát có nhữngnhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt độngthực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tốtụng hình sự;

b) Quyết định phân công Phó Việntrưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên thực hành quyền công tố và kiểm sát việctuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự;

c) Kiểm tra các hoạt động thựchành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụnghình sự của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát và Kiểm sát viên;

d) Kháng nghị theo thủ tục giám đốcthẩm, tái thẩm các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án theoquy định của pháp luật;

đ) Quyết định thay đổi hoặc huỷ bỏcác quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Viện trưởng Viện kiểmsát và Kiểm sát viên;

e) Quyết định rút, đình chỉ hoặchuỷ bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Viện kiểm sát cấpdưới;

g) Quyết định thay đổi Kiểm sátviên;

h) Giải quyết khiếu nại, tố cáothuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát.

Khi Viện trưởng Viện kiểm sát vắngmặt, một Phó Viện trưởng được Viện trưởng uỷ nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạncủa Viện trưởng. Phó Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về nhiệm vụđược giao.

2. Khi thực hành quyền công tố vàkiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự,Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Quyết định khởi tố vụ án, quyếtđịnh không khởi tố vụ án, quyết định khởi tố bị can; yêu cầu Cơ quan điều trakhởi tố hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can theo quyđịnh của Bộ luật này;

b) Yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điềutra thay đổi Điều tra viên;

c) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủybỏ các biện pháp ngăn chặn; quyết định gia hạn điều tra, quyết định gia hạn tạmgiam; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can;

d) Quyết định phê chuẩn, quyết địnhkhông phê chuẩn các quyết định của Cơ quan điều tra;

đ) Quyết định hủy bỏ các quyết địnhkhông có căn cứ và trái pháp luật của Cơ quan điều tra;

e) Quyết định chuyển vụ án;

g) Quyết định việc truy tố, quyếtđịnh trả hồ sơ để điều tra bổ sung, quyết định trưng cầu giám định;

h) Quyết định tạm đình chỉ hoặcđình chỉ vụ án, quyết định phục hồi điều tra, quyết định xử lý vật chứng;

i) Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩmcác bản án, quyết định của Toà án;

k) Cấp, thu hồi giấy chứng nhậnngười bào chữa; ra các quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộcthẩm quyền của Viện kiểm sát.

3. Khi được phân công thực hànhquyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng đốivới vụ án hình sự, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ và quyền hạnđược quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Việnkiểm sát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định củamình.

Xem thêm: Bộ Tứ Hotgirl Siêu Quậy (Full), Đọc Truyện Hotgirl Siêu Quậy Trường Kingdom

Điều 37. Nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên

1. Kiểm sát viên được phân công thựchành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụngđối với vụ án hình sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Kiểm sát việc khởi tố, kiểm sátcác hoạt động điều tra và việc lập hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra;

b) Đề ra yêucầu điều tra;

c) Triệu tập và hỏi cung bị can;triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự,bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án;

d) Kiểm sátviệc bắt, tạm giữ, tạm giam;

đ) Tham gia phiên toà; đọc cáo trạng,quyết định của Viện kiểm sát liên quan đến việc giải quyết vụ án; hỏi, đưa rachứng cứ và thực hiện việc luận tội; phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụán, tranh luận với những người tham gia tố tụng tại phiên toà;

e) Kiểm sát việc tuân theo pháp luậttrong hoạt động xét xử của Tòa án, của những người tham gia tố tụng và kiểm sátcác bản án, quyết định của Toà án;

g) Kiểm sát việc thi hành bản án,quyết định của Toà án;

h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạnkhác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo sự phân công của Viện trưởng Việnkiểm sát.

2. Kiểm sát viên phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng Viện kiểm sát về những hành vi vàquyết định của mình.

Điều 38. Nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án

1. Chánh án Toà án có những nhiệmvụ và quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức công tác xét xử của Toàán;

b) Quyết định phân công Phó Chánhán Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm giải quyết, xét xử vụ án hình sự; quyết địnhphân công Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự;

c) Quyết định thay đổi Thẩm phán,Hội thẩm, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa;

d) Kháng nghị theo thủ tục giám đốcthẩm các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án theo quy định củaBộ luật này;

đ) Ra quyết định thi hành án hìnhsự;

e) Quyết định hoãn chấp hành hìnhphạt tù;

g) Quyết định tạm đình chỉ chấphành hình phạt tù;

h) Quyết định xoá án tích;

i) Giải quyết khiếu nại, tố cáothuộc thẩm quyền của Tòa án.

Khi Chánh án Tòa án vắng mặt, mộtPhó Chánh án được Chánh án uỷ nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án.Phó Chánh án phải chịu trách nhiệm trước Chánh án về nhiệm vụ được giao.

2. Khi tiến hành việc giải quyết vụán hình sự, Chánh án Tòa án có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Quyết định áp dụng, thay đổi hoặchuỷ bỏ biện pháp tạm giam; quyết định xử lý vật chứng;

b) Quyết định chuyển vụ án;

c) Cấp, thu hồi giấy chứng nhậnngười bào chữa; ra các quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộcthẩm quyền của Tòa án.

3. Khi đượcphân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự, Phó Chánh án Toà án có các nhiệm vụvà quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Chánh án, Phó Chánh án Toà ánphải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình.

Điều 39. Nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán

1. Thẩm phán được phân công giảiquyết, xét xử vụ án hình sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Nghiên cứu hồ sơ vụ án trướckhi mở phiên toà;

b) Tham gia xét xử các vụ án hìnhsự ;

c) Tiến hành các hoạt động tố tụngvà biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử;

d) Tiến hành các hoạt động tố tụngkhác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án.

2. Thẩm phán được phân công chủ tọaphiên tòa, ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 1 Điều nàycòn có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Quyết địnháp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn theo quy định của Bộ luậtnày;

b) Quyết định trả hồ sơ để điềutra bổ sung;

c) Quyết định đưa vụ án ra xét xử;quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án;

d) Quyết định triệu tập những ngườicần xét hỏi đến phiên toà;

đ) Tiến hành các hoạt động tố tụngkhác thuộc thẩm quyền của Toà án theo sự phân công của Chánh án Toà án.

3. Thẩm phán giữ chức vụ Chánhtòa, Phó Chánh tòa Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có quyền cấp, thu hồigiấy chứng nhận người bào chữa.

4. Thẩm phán phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình.

Điều 40. Nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm của Hội thẩm

1. Hội thẩm được phân công xét xửvụ án hình sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Nghiên cứu hồ sơ vụ án trướckhi mở phiên toà;

b) Tham gia xét xử các vụ án hìnhsự theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm;

c) Tiến hành các hoạt động tố tụngvà biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử.

2. Hội thẩm phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình.

Điều 41. Nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án

1. Thư ký Tòa án được phân công tiếnhành tố tụng đối với vụ án hình sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Phổ biến nội quy phiên toà;

b) Báo cáo với Hội đồng xét xửdanh sách những người được triệu tập đến phiên toà;

c) Ghi biên bản phiên toà;

d) Tiến hành các hoạt động tố tụngkhác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án.

2. Thư ký Tòa án phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật và trước Chánh án Tòa án về những hành vi của mình.

Điều 42. Những trườnghợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng

Người tiến hành tố tụng phải từ chốitiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi, nếu:

1. Họ đồng thời là người bị hại,nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụán; là người đại diện hợp pháp, người thân thích của những người đó hoặc của bịcan, bị cáo;

2. Họ đã tham gia với tư cách làngười bào chữa, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong vụ ánđó;

3. Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằnghọ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

Điều 43. Quyền đềnghị thay đổi người tiến hành tố tụng

Những người sau đây có quyền đềnghị thay đổi người tiến hành tố tụng:

1. Kiểm sát viên;

2. Bị can, bị cáo, người bị hại,nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người đại diện hợp pháp của họ;

3. Người bào chữa, người bảo vệ quyềnlợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự.

Điều 44. Thay đổiĐiều tra viên

1. Điều tra viên phải từ chối tiếnhành tố tụng hoặc bị thay đổi, nếu:

a) Thuộc một trong những trường hợpquy định tại Điều 42 của Bộ luật này;

b) Đã tiến hành tố tụng trong vụán đó với tư cách là Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm hoặc Thư ký Tòa án.

2. Việc thay đổi Điều tra viên doThủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định.

Nếu Điều tra viên là Thủ trưởng Cơquan điều tra mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều nàythì việc điều tra vụ án do Cơ quan điều tra cấp trên trực tiếp tiến hành.

Điều 45. Thay đổiKiểm sát viên

1. Kiểm sát viên phải từ chối tiếnhành tố tụng hoặc bị thay đổi, nếu:

a) Thuộc một trong những trường hợpquy định tại Điều 42 của Bộ luật này;

b) Đã tiến hành tố tụng trong vụán đó với tư cách là Điều tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm hoặc Thư ký Tòa án.

2. Việc thayđổi Kiểm sát viên trước khi mở phiên toà do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấpquyết định.

Nếu Kiểm sát viên bị thay đổi làViện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếpquyết định.

Trong trường hợp phải thay đổi Kiểmsát viên tại phiên toà thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên toà.

Việc cử Kiểm sát viên khác do Việntrưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếpquyết định.

Điều 46. Thay đổiThẩm phán, Hội thẩm

1. Thẩm phán, Hội thẩm phải từ chốitham gia xét xử hoặc bị thay đổi, nếu:

a) Thuộc một trong những trường hợpquy định tại Điều 42 của Bộ luật này;

b) Họ cùng trong một Hội đồng xétxử và là người thân thích với nhau;

c) Đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặcphúc thẩm hoặc tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Điều tra viên,Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án.

2. Việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩmtrước khi mở phiên toà do Chánh án Toà án quyết định. Nếu Thẩm phán bị thay đổilà Chánh án thì do Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp quyết định.

Việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩmtại phiên toà do Hội đồng xét xử quyết định trước khi bắt đầu xét hỏi bằng cáchbiểu quyết tại phòng nghị án. Khi xem xét thành viên nào thì thành viên đó đượctrình bày ý kiến của mình, Hội đồng quyết định theo đa số.

Trong trường hợp phải thay đổi Thẩmphán, Hội thẩm tại phiên toà, thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên toà.

Việc cử thành viên mới của Hội đồngxét xử do Chánh án Toà án quyết định.

Điều 47. Thay đổiThư ký Tòa án

1. Thư ký Tòa án phải từ chối tiếnhành tố tụng hoặc bị thay đổi, nếu:

a) Thuộc một trong những trường hợpquy định tại Điều 42 của Bộ luật này;

b) Đã tiến hành tố tụng trong vụán đó với tư cách là Kiểm sát viên, Điều tra viên, Thẩm phán hoặc Hội thẩm.

2. Việc thay đổi Thư ký Tòa án trướckhi mở phiên toà do Chánh án Toà án quyết định.

Việc thay đổi Thư ký Tòa án tại phiêntoà do Hội đồng xét xử quyết định.

Trong trường hợp phải thay đổi Thưký Toà án tại phiên toà, thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên toà.

Việc cử Thư ký Tòa án khác doChánh án Toà án quyết định.

Chương IV

NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

Điều 48. Người bị tạm giữ

1. Người bị tạm giữ là người bị bắt trong trườnghợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, người bị bắt theo quyết định truy nã hoặc ngườiphạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định tạm giữ.

2. Người bị tạm giữ có quyền:

a) Được biết lý do mình bị tạm giữ;

b) Được giải thích về quyền và nghĩa vụ;

c) Trình bày lời khai;

d) Tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa;

đ) Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

e) Khiếu nại về việc tạm giữ, quyết định, hànhvi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

3. Người bị tạm giữ có nghĩa vụ thực hiện cácquy định về tạm giữ theo quy định của pháp luật.

Điều 49. Bị can

1. Bị can là người đã bị khởi tố về hình sự.

2. Bị can có quyền:

a) Được biết mình bị khởi tố về tội gì;

b) Được giải thích về quyền và nghĩa vụ;

c) Trình bày lời khai;

d) Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

đ) Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, ngườigiám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật này;

e) Tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa;

g) Được nhận quyết định khởi tố; quyết định áp dụng,thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn; bản kết luận điều tra; quyết địnhđình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bảncáo trạng, quyết định truy tố; các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộluật này;

h) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơquan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

3. Bị can phải có mặt theo giấy triệu tập của Cơquan điều tra, Viện kiểm sát; trong trường hợp vắng mặt không có lý do chínhđáng thì có thể bị áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy nã.

Điều 50. Bị cáo

1. Bị cáo là người đã bị Toà án quyết định đưara xét xử.

2. Bị cáo có quyền:

a) Được nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyếtđịnh áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn; quyết định đình chỉ vụán; bản án, quyết định của Tòa án; các quyết định tố tụng khác theo quy định củaBộ luật này;

b) Tham gia phiên toà;

c) Được giải thích về quyền và nghĩa vụ;

d) Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, ngườigiám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật này;

đ) Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

e) Tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa;

g) Trình bày ý kiến, tranh luận tại phiên tòa;

h) Nói lời sau cùng trước khi nghị án;

i) Kháng cáo bản án, quyết định của Toà án;

k) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơquan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

3. Bị cáo phải có mặt theo giấy triệu tập củaToà án; trong trường hợp vắng mặt không có lý do chính đáng thì có thể bị áp giải;nếu bỏ trốn thì bị truy nã.

Điều 51. Người bị hại

1. Người bị hại là người bị thiệt hại về thể chất,tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra.

2. Người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp củahọ có quyền:

a) Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

b) Được thông báo về kết quả điều tra;

c) Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, ngườigiám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật này;

d) Đề nghị mức bồi thường và các biện pháp bảo đảmbồi thường;

đ) Tham gia phiên toà; trình bày ý kiến, tranhluận tại phiên toà để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

e) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơquan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; kháng cáo bản án, quyết định củaToà án về phần bồi thường cũng như về hình phạt đối với bị cáo.

3. Trong trường hợp vụ ánđược khởi tố theo yêu cầu của người bị hại quy định tại Điều 105 của Bộ luậtnày thì người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày lời buộc tộitại phiên toà.

4. Người bị hại phải có mặt theo giấy triệu tậpcủa Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án; nếu từ chối khai báo mà không cólý do chính đáng thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 308 của Bộluật hình sự.

5. Trong trường hợp người bị hại chết thì ngườiđại diện hợp pháp của họ có những quyền quy định tại Điều này.

Điều 52. Nguyên đơn dân sự

1. Nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chứcbị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Nguyên đơn dân sự hoặc người đại diện hợppháp của họ có quyền:

a) Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

b) Được thông báo về kết quả điều tra;

c) Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, ngườigiám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật này;

d) Đề nghị mức bồi thường và các biện pháp bảo đảmbồi thường;

đ) Tham gia phiên toà; trình bày ý kiến, tranhluận tại phiên toà để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn;

e) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơquan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

g) Kháng cáo bản án, quyết định của Toà án về phầnbồi thường thiệt hại.

3. Nguyên đơn dân sự phải có mặt theo giấy triệutập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và trình bày trung thực nhữngtình tiết liên quan đến việc đòi bồi thường thiệt hại.

Điều 53. Bị đơn dân sự

1. Bị đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức màpháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường đối với thiệt hại do hànhvi phạm tội gây ra.

2. Bị đơn dân sự hoặc người đại diện hợp pháp củahọ có quyền:

a) Khiếu nại việc đòi bồi thường của nguyên đơndân sự;

b) Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

c) Được thông báo kết quả điều tra có liên quanđến việc đòi bồi thường;

d) Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, ngườigiám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật này;

đ) Tham gia phiên toà; trình bày ý kiến, tranhluận tại phiên toà để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn;

e) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơquan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

g) Kháng cáo bản án, quyết định của Toà án về phầnbồi thường thiệt hại.

3. Bị đơn dân sự phải có mặt theo giấy triệu tậpcủa Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và trình bày trung thực những tìnhtiết liên quan đến việc bồi thường thiệt hại.

Điều 54. Người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan đến vụ án

1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụán hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền:

a) Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

b) Tham gia phiên toà; phát biểu ý kiến, tranhluận tại phiên toà để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

c) Kháng cáo bản án, quyết định của Toà án về nhữngvấn đề trực tiếp liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình;

d) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơquan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụán phải có mặt theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa ánvà trình bày trung thực những tình tiết trực tiếp liên quan đến quyền lợi,nghĩa vụ của mình.

Điều 55. Người làm chứng

1. Người nào biết được những tình tiết liên quanđến vụ án đều có thể được triệu tập đến làm chứng.

2. Những người sau đây không được làm chứng:

a) Người bào chữa của bị can, bị cáo;

b) Người do có nhược điểm về tâm thần hoặc thểchất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết của vụ án hoặc khôngcó khả năng khai báo đúng đắn.

3. Người làm chứng có quyền:

a) Yêu cầu cơ quan triệu tậphọ bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền, lợiích hợp pháp khác của mình khi tham gia tố tụng;

b) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơquan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

c) Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đilại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật.

4. Người làm chứng có nghĩa vụ:

a) Có mặt theo giấy triệu tập của Cơ quan điềutra, Viện kiểm sát, Toà án; trong trường hợp cố ý không đến mà không có lý dochính đáng và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc điều tra, truy tố, xétxử thì có thể bị dẫn giải;

b) Khai trung thực tất cả những tình tiết màmình biết về vụ án.

Người làm chứng từ chối hoặc trốn tránh việckhai báo mà không có lý do chính đáng, thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 308 của Bộ luật hình sự; khai báo gian dối thì phải chịutrách nhiệm hình sự theo Điều 307 của Bộ luật hình sự.

Điều 56. Người bào chữa

1. Người bào chữa có thể là:

a) Luật sư;

b) Người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ,bị can, bị cáo;

c) Bào chữa viên nhân dân.

2. Những người sau đây không được bào chữa:

a) Người đã tiến hành tố tụngtrong vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng trongvụ án đó;

b) Người tham gia trong vụ án đó với tư cách làngười làm chứng, người giám định hoặc người phiên dịch.

3. Một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiềungười bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong cùng một vụ án, nếu quyền và lợi ích củahọ không đối lập nhau. Nhiều người bào chữa có thể bào chữa cho một người bị tạmgiữ, bị can, bị cáo.

4. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận đượcđề nghị của người bào chữa kèm theo giấy tờ liên quan đến việc bào chữa, Cơquan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án phải xem xét, cấp giấy chứng nhận ngườibào chữa để họ thực hiện việc bào chữa. Nếu từ chối cấp giấy chứng nhận thì phảinêu rõ lý do.

Đối với trường hợp tạm giữ người thì trong thờihạn 24 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của người bào chữa kèm theo giấy tờliên quan đến việc bào chữa, Cơ quan điều tra phải xem xét, cấp giấy chứng nhậnngười bào chữa để họ thực hiện việc bào chữa. Nếu từ chối cấp giấy chứng nhậnthì phải nêu rõ lý do.

Điều 57. Lựa chọn và thay đổi ngườibào chữa

1. Người bào chữa do ngườibị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ lựa chọn.

2. Trong những trường hợpsau đây, nếu bị can, bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ không mời ngườibào chữa thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Toà án phải yêu cầu Đoàn luậtsư phân công Văn phòng luật sư cử người bào chữa cho họ hoặc đề nghị Uỷ ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận cử người bào chữa chothành viên của tổ chức mình:

a) Bị can, bị cáo về tội theo khung hình phạt cómức cao nhất là tử hình được quy định tại Bộ luật hình sự;

b) Bị can, bị cáo là người chưa thành niên, ngườicó nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.

Trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểmb khoản 2 Điều này, bị can, bị cáo và người đại diện hợp pháp của họ vẫn có quyềnyêu cầu thay đổi hoặc từ chối người bào chữa.

3. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền cử bào chữa viên nhândân để bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo là thành viên của tổ chứcmình.

Điều 58. Quyền và nghĩa vụ củangười bào chữa

1. Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tốbị can. Trong trường hợp bắt người theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Bộluật này thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi có quyết định tạm giữ.Trong trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia,thì Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từkhi kết thúc điều tra.

2. Người bào chữa có quyền:

a) Có mặt khi lấy lời khai của người bị tạm giữ,khi hỏi cung bị can và nếu Điều tra viên đồng ý thì được hỏi người bị tạm giữ,bị can và có mặt trong những hoạt động điều tra khác; xem các biên bản về hoạtđộng tố tụng có sự tham gia của mình và các quyết định tố tụng liên quan đếnngười mà mình bào chữa;

b) Đề nghị Cơ quan điều tra báo trước về thờigian và địa điểm hỏi cung bị can để có mặt khi hỏi cung bị can;

c) Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, ngườigiám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật này;

d) Thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liênquan đến việc bào chữa từ người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người thân thích củanhững người này hoặc từ cơ quan, tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của người bị tạmgiữ, bị can, bị cáo nếu không thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác;

đ) Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

e) Gặp người bị tạm giữ; gặp bị can, bị cáo đangbị tạm giam;

g) Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệutrong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa sau khi kết thúc điều tra theoquy định của pháp luật;

h) Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên toà;

i) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơquan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

k) Kháng cáo bản án, quyết định của Toà án nếu bịcáo là người chưa thành niên hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chấtquy định tại điểm b khoản 2 Điều 57 của Bộ luật này.

3. Người bào chữa có nghĩa vụ:

a) Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định đểlàm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị tạm giữ, bị can, bị cáo vô tội,những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo.

Tùy theo mỗi giai đoạn tố tụng, khi thu thập đượctài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án, thì người bào chữa có trách nhiệm giaocho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án. Việc giao nhận các tài liệu, đồ vậtđó giữa người bào chữa và cơ quan tiến hành tố tụng phải được lập biên bản theoquy định tại Điều 95 của Bộ luật này;

b) Giúp người bị tạm giữ, bị can, bị cáo về mặtpháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;

c) Không được từ chối bào chữa cho người bị tạmgiữ, bị can, bị cáo mà mình đã đảm nhận bào chữa, nếu không có lý do chínhđáng;

d) Tôn trọng sự thật và pháp luật; không đượcmua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệusai sự thật;

đ) Có mặt theo giấy triệu tập của Toà án;

e) Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biếtđược khi thực hiện việc bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, saochụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợiích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân.

4. Người bào chữa làm trái pháp luật thì tùytheo tính chất, mức độ vi phạm mà bị thu hồi giấy chứng nhận người bào chữa, xửlý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gâythiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 59. Người bảo vệ quyền lợi củađương sự

1. Người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự có quyền nhờ luật sư,bào chữa viên nhân dân hoặc người khác được Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát,Toà án chấp nhận bảo vệ quyền lợi cho mình.

2. Người bảo vệ quyền lợi của đương sự được thamgia tố tụng từ khi khởi tố bị can.

3. Người bảo vệ quyền lợi của đương sự có quyền:

a) Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

b) Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệutrong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi của đương sự sau khi kếtthúc điều tra theo quy định của pháp luật;

c) Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên toà; xembiên bản phiên tòa;

d) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơquan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyênđơn dân sự, bị đơn dân sự có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng,người giám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật này.

Đối với đương sự là người chưa thành niên, ngườicó nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất thì người bảo vệ quyền lợi của họ cóquyền có mặt khi cơ quan tiến hành tố tụng lấy lời khai của người mà mình bảo vệ;kháng cáo phần bản án, quyết định của Toà án có liên quan đến quyền lợi, nghĩavụ của người mà mình bảo vệ.

4. Người bảo vệ quyền lợi c