Thông Tư 133 Chế Độ Kế Toán

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, gồm: nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Bạn đang xem: Thông tư 133 chế độ kế toán

 

1. Quy định chung về kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa


- Thông tư số 133/2016 áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Theo Thông tư 133/TT-BTC, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, thay thế nhưng phải báo cho cơ quan thuế.
- Đơn vị tiền tệ trong kế toán là Đồng Việt Nam. Các đơn vị chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì nếu đáp ứng yêu cầu có thể chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.
- Doanh nghiệp phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính khi bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung, phương pháp hạch toán.
Ngoài ra, Thông tư số 133 hướng dẫn doanh nghiệp có thể mở thêm tài khoản cấp 2, cấp 3 đối với những tài khoản không có quy định tài khoản cấp 2, 3 tại Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp.
+ Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất các loại tiền và tính số tồn tại quỹ, từng tài khoản.
+ Các khoản thu, chi bằng tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định. Khoản hạch toán tiền gửi ngân hàng phải có giấy báo Nợ, báo Có hoặc bảng sao kê của ngân hàng.
+ Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Nếu phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán như sau: Bên Nợ các tài khoản áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; Bên Có được lựa chọn tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền hoặc tỷ giá giao dịch thực tế theo Thông tư số 133/BTC.
+ Nếu doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Có thì khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận tại thời điểm chi tiền hoặc ghi nhận định kỳ.
+ Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên giao dịch.
Nguyên tắc ghi sổ kế toán, kết cấu và nội dung phản ánh của từng Tài khoản kế toán cụ thể xem tại Thông tư 133.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải lập và gửi Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan Thống kê.
Riêng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu nếu được yêu cầu.
Ngoài ra, Thông tư 133 của Bộ tài chính còn có những quy định về chứng từ kế toán, sổ kế toán và hình thức kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
MỤC LỤC VĂN BẢN
*
In mục lục

BỘ TÀI CHÍNH -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 133/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2016

THÔNG TƯ

HƯỚNGDẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 12năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểmtoán,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chếđộ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc ghi sổ kế toán, lậpvà trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa, không áp dụng choviệc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏvà vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phầnkinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanhnghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công tyđại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.

2. Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặcthù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán ... đã được Bộ Tài chính banhành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.

Điều 3. Nguyên tắc chung

2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kếtoán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này đểphản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạtđộng và yêu cầu quản lý của đơn vị.

3. Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có nhữngthay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tạivà phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tàichính kế tiếp.

Điều 4. Áp dụng chuẩn mực kế toán

Doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện Chế độ kế toán banhành theo Thông tư này và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan, ngoại trừcác Chuẩn mực kế toán Việt Nam sau:

STT

Số hiệu và tên chuẩn mực

1

CM số 11 - Hợp nhất kinh doanh

2

CM số 19 - Hợp đồng bảo hiểm

3

CM số 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự

4

CM số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con

5

CM số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ

6

CM số 28 - Báo cáo bộ phận

7

CM số 30 - Lãi trên cổ phiếu

Điều 5. Đơn vị tiền tệ trong kế toán

“Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (kýhiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lậpvà trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị kế toán chủyếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6Thông tư này thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kếtoán.

Điều 6. Lựa chọn đơn vị tiền tệtrong kế toán

1. Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằngngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, để xem xét, quyết định lựa chọnđơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật.Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải thông báo cho cơquan thuế quản lý trực tiếp.

2. Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ:

a) Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng,cung cấp dịch vụ của đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hóa và cung cấpdịch vụ, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán và đượcthanh toán; và

b) Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịchvụ, có ảnh hưởng lớn đến chi phí nhân công, nguyên vật liệu và các chi phí sảnxuất, kinh doanh khác, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toáncho các chi phí đó.

3. Các yếu tố sau đây cũng được xem xét và cung cấp bằngchứng về đơn vị tiền tệ trong kế toán của đơn vị:

a) Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lựctài chính (như phát hành cổ phiếu, trái phiếu);

b) Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt độngkinh doanh và được tích trữ lại.

4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch,sự kiện, điều kiện liên quan đến hoạt động của đơn vị. Sau khi xác định đượcđơn vị tiền tệ trong kế toán thì đơn vị không được thay đổi trừ khi có sự thayđổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện đó.

Điều 7. Chuyển đổi Báo cáo tài chínhsang Đồng Việt Nam

1. Doanh nghiệp sử dụng đồng tiền khác với Đồng ViệtNam làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì Báo cáo tài chính mang tính pháp lý đểcông bố ra công chúng và nộp cho các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam là Báocáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp thuộcđối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính thì Báo cáo tài chính nộpcho cơ quan quản lý Nhà nước và công bố ra công chúng phải được kiểm toán.

2. Việc chuyển đổi Báo cáo tài chính sang Đồng ViệtNam được thực hiện theo quy định tại Điều 78 Thông tư này.

3. Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính sang Đồng ViệtNam, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính nhữngảnh hưởng (nếu có) đối với Báo cáo tài chính do việc chuyển đổi Báo cáo tàichính sang Đồng Việt Nam.

Điều 8. Thay đổi đơn vị tiền tệtrong kế toán

Khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinhdoanh dẫn đến đơn vị tiền tệ kế toán được sử dụng trong các giao dịch kinh tếkhông còn thỏa mãn các tiêu chuẩn tại khoản 2, 3 Điều 6 Thông tư này thì doanh nghiệpđược thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán. Việc thay đổi từ một đơn vị tiền tệghi sổ kế toán này sang một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán khác chỉ được thực hiệntại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới.

Doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lýtrực tiếp về việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán chậm nhất là sau 10ngày làm việc kể từ ngày thay đổi đơn vị tiền tệ.

Điều 9. Quyền và trách nhiệm củadoanh nghiệp đối với việc tổ chức kế toán tại các đơn vị trực thuộc không có tưcách pháp nhân hạch toán phụ thuộc (gọi tắt là đơn vị hạch toán phụ thuộc)

1. Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toánvà phân cấp hạch toán ở các đơn vị hạch toán phụ thuộc phù hợp với đặc điểm hoạtđộng, yêu cầu quản lý của mình và không trái với quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp quyết định việc kế toán tại đơn vị hạchtoán phụ thuộc có tổ chức bộ máy kế toán riêng đối với:

a) Việc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được doanh nghiệpcấp: Doanh nghiệp quyết định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận là nợ phải trảhoặc vốn chủ sở hữu;

b) Đối với các giao dịch mua, bán, điều chuyển sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ nội bộ, việc ghi nhận doanh thu, giá vốn tại từng đơn vị hạchtoán phụ thuộc do doanh nghiệp quyết định, không phụ thuộc vào hình thức của chứngtừ kế toán (hóa đơn hay chứng từ luân chuyển nội bộ).

Trường hợp sự luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụgiữa các khâu trong nội bộ về bản chất tạo ra giá trị gia tăng trong sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ thì doanh nghiệp nên ghi nhận doanh thu, giá vốn tại các đơnvị hạch toán phụ thuộc.

c) Việc phân cấp kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc:Tùy thuộc mô hình tổ chức kế toán tập trung hay phân tán, doanh nghiệp có thểgiao đơn vị hạch toán phụ thuộc phản ánh đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phốihoặc chỉ phản ánh đến doanh thu, chi phí.

Điều 10. Đăng ký sửa đổi Chế độ kếtoán

1. Đối với hệ thống tài khoản kế toán

a) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung tài khoản cấp1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung vàphương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấpthuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

b) Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 vàcác tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có qui định tài khoản cấp 2,tài khoản cấp 3 tại danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp quy định tạiPhụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này nhằm phục vụyêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.

2. Đối với Báo cáo tài chính

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ biểu mẫu và nộidung của các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính tại Phụ lục 2ban hành kèm theo Thông tư này để chi tiết các chỉ tiêu (có sẵn) của hệ thốngBáo cáo tài chính phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý củatừng đơn vị.

b) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung mới hoặc sửa đổibiểu mẫu, tên và nội dung các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính phải được sự chấpthuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

3. Đối với chứng từ và sổ kế toán

a) Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn(không bắt buộc), doanh nghiệp được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán phù hợp vớiđặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo các nộidung chủ yếu và phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kếtoán và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán.

b) Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại SổCái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc). Doanh nghiệp phảituân thủ quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán. Doanhnghiệp được tự thiết kế biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt độngvà yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễkiểm tra, kiểm soát.

Chương II

TÀI KHOẢN KẾTOÁN

Điều 11. Nguyên tắc kế toán tiền

1. Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liêntục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất các loại tiền vàtính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiệncho việc kiểm tra, đối chiếu.

2. Các khoản tiền do tổ chức và cá nhân ký cược, kýquỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.

3. Khi thu, chi tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chivà có đủ chữ ký theo quy định về chứng từ kế toán. Khi hạch toán tiền gửi ngânhàng phải có giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc bảng sao kê của ngân hàng.

4. Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ.Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra đồngtiền ghi sổ kế toán (đơn vị tiền tệ kế toán) theo nguyên tắc:

- Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịchthực tế;

- Bên Có các tài khoản tiền được lựa chọn áp dụng tỷgiá ghi sổ bình quân gia quyền hoặc tỷ giá giao dịch thực tế.

Việc xác định tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền, tỷgiá giao dịch thực tế thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

5. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịchthực tế để hạch toán bên Có các tài khoản tiền, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoáiphát sinh trong kỳ được ghi nhận đồng thời tại thời điểm chi tiền hoặc ghi nhậnđịnh kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.Đồng thời, nếu tại thời điểm cuối kỳ kế toán:

- Các TK tiền không còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệpphải kết chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào doanhthu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của kỳ báo cáo.

- Các TK tiền còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phảiđánh giá lại theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

6. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy địnhcủa pháp luật doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá chuyểnkhoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyêncó giao dịch.

Việc xác định tỷ giá chuyển khoản trung bình và xử lýchênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các TK tiền bằng ngoại tệ được thực hiện theoquy định tại Điều 52 Thông tư này.

Điều 12. Tài khoản 111 - Tiền mặt

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi,tồn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ. Chỉ phảnánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền Việt Nam, ngoại tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ.

b) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếuthu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyềncho phép nhập, xuất quỹ,... theo quy định về chứng từ kế toán. Một số trường hợpđặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.

c) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kếtoán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoảnthu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.

d) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹtiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếusố liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán vàthủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lýchênh lệch.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 111 -Tiền mặt

Bên Nợ:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ;

- Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thừa ở quỹ phát hiện khikiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiềnmặt là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷgiá ghi sổ kế toán).

Bên Có:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ xuất quỹ;

- Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thiếu hụt quỹ phát hiệnkhi kiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiềnmặt là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷgiá ghi sổ kế toán).

Số dư bên Nợ:

Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ còn tồn quỹ tiền mặttại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 2 tàikhoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu,chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.

- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênhlệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng tiềnghi sổ kế toán.

Điều 13. Tài khoản 112 - Tiền gửingân hàng

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tìnhhình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng củadoanh nghiệp. Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng làcác giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc(ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).

b) Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kếtoán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệchgiữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệutrên chứng từ của ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho ngân hàng đểcùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định đượcnguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của ngân hàng trên giấybáo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138“Phải thu khác” (1381) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của ngân hàng)hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3381) (nếu số liệu của kếtoán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu,xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.

c) Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từngtài khoản ở từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

d) Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trêntài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 112 -Tiền gửi ngân hàng

Bên Nợ:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ gửi vào ngânhàng;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiềngửi ngân hàng là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệtăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Bên Có:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ rút ra từ ngânhàng;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiềngửi ngân hàng là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảmso với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Số dư bên Nợ:

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ hiện còn gửi tại ngân hàngtại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng,có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào,rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.

- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra vàhiện đang gửi tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng tiền ghi sổkế toán.

Điều 14. Tài khoản 121 - Chứng khoánkinh doanh

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình mua, bánvà thanh toán các loại chứng khoán theo quy định của pháp luật nắm giữ vì mụcđích kinh doanh (kể cả chứng khoán có thời gian đáo hạn trên 12 tháng mua vào,bán ra để kiếm lời). Chứng khoán kinh doanh bao gồm:

- Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứngkhoán;

- Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác.

Tài khoản này không phản ánh các khoản đầu tư nắm giữđến ngày đáo hạn, như: Các khoản cho vay theo khế ước giữa 2 bên, tiền gửi ngânhàng, trái phiếu, thương phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu,... nắm giữ đến ngày đáo hạn.

b) Chứng khoán kinh doanh phải được ghi sổ kế toántheo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có) như chi phímôi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng. Giá gốccủa chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoảnthanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh. Thời điểm ghi nhận các khoản chứngkhoán kinh doanh là thời điểm nhà đầu tư có quyền sở hữu, cụ thể như sau:

- Chứng khoán niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớplệnh (T+0);

- Chứng khoán chưa niêm yết được ghi nhận tại thời điểmchính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

c) Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường củachứng khoán kinh doanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toán được lập dựphòng giảm giá chứng khoán kinh doanh.

d) Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời cáckhoản thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán kinh doanh. Trường hợp nhận lãiđầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khoản đầu tư đóthì phải phân bổ số tiền lãi này. Chỉ ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chínhphần tiền lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư này. Khoản tiềnlãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư được ghi giảm giá trịcủa chính khoản đầu tư đó.

Khi nhà đầu tư nhận được thêm cổ phiếu mà không phảitrả tiền do công ty cổ phần sử dụng thặng dư vốn cổ phần, các quỹ thuộc vốn chủsở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (chia cổ tức bằng cổ phiếu) để pháthành thêm cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trênthuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, khôngghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và không ghi nhận tăng giá trị khoản đầutư vào công ty cổ phần.

đ) Mọi trường hợp hoán đổi cổ phiếu đều phải xác địnhgiá trị cổ phiếu theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi. Phần chênh lệch (nếucó) giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về và giá trị ghi sổ của cổ phiếumang đi trao đổi được kế toán là doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặcchi phí tài chính (nếu lỗ). Việc xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu được thựchiện như sau:

- Đối với cổ phiếu của công ty niêm yết, giá trị hợplý của cổ phiếu là giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khoán tại ngàytrao đổi. Trường hợp tại ngày trao đổi thị trường chứng khoán không giao dịchthì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề vớingày trao đổi.

- Đối với cổ phiếu chưa niêm yết được giao dịch trênsàn UPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá giao dịch đóng cửa trên sàn UPCOMtại ngày trao đổi. Trường hợp tại ngày trao đổi sàn UPCOM không giao dịch thìgiá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề vớingày trao đổi.

- Đối với cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lýcủa cổ phiếu là giá do các bên thỏa thuận theo hợp đồng hoặc giá trị sổ sách tạithời điểm trao đổi.

e) Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết từngmã, từng loại chứng khoán kinh doanh mà doanh nghiệp đang nắm giữ (theo từng loạichứng khoán; theo từng đối tượng, mệnh giá, giá mua thực tế, từng loại nguyên tệsử dụng để đầu tư…).

g) Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh(tính theo từng loại chứng khoán) giá vốn chứng khoán kinh doanh được xác địnhtheo phương pháp bình quân gia quyền hoặc nhập trước xuất trước. Chi phí bán chứngkhoán được phản ánh vào chi phí tài chính trong kỳ. Khoản lãi hoặc lỗ khi thanhlý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh được phản ánh vào doanh thu hoạt động tàichính hoặc chi phí tài chính trong kỳ báo cáo.

h) Cuối niên độ kế toán doanh nghiệp phải đánh giá lạitất cả các loại chứng khoán kinh doanh là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệtheo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệpthường xuyên có giao dịch. Việc xác định tỷ giá chuyển khoản trung bình và xửlý chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại chứng khoán kinh doanh là khoản mục tiền tệcó gốc ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

Xem thêm: 10 Lời Răn Dạy Quý Hơn Vàng Của Đức Khổng Tử Sẽ Thay Đổi Cuộc Đời Bạn, Điều Số 4 Khiến Ai Nấy Đều Gật Gù

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 121 -Chứng khoán kinh doanh

Bên Nợ: Giá trị chứng khoán kinh doanh mua vào.

Bên Có: Giá trị ghi sổ chứng khoán kinh doanh khi bán.

Số dư bên Nợ: Giá trị chứng khoán kinh doanh tạithời điểm báo cáo.

Điều 15. Tài khoản 128 - Đầu tư nắmgiữ đến ngày đáo hạn

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tìnhhình biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngoàicác khoản chứng khoán kinh doanh) như: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn(bao gồm cả các loại trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu), các khoản cho vay nắm giữđến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đếnngày đáo hạn khác.

Tài khoản này không phản ánh các công cụ nợ nắm giữvì mục đích mua bán để kiếm lời (phản ánh trong Tài khoản 121 - Chứng khoánkinh doanh).

b) Khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn phải đượcghi sổ kế toán theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có)như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngânhàng.

c) Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầutư nắm giữ đến ngày đáo hạn theo từng kỳ hạn, từng đối tượng, từng loại nguyêntệ, từng số lượng... Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ vào kỳ hạn còn lại(dưới 12 tháng hay từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm lập báo cáo) để trìnhbày là tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn.

d) Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời doanhthu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản đầu tư như lãi tiền gửi, lãi chovay, lãi, lỗ khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn…

đ) Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời cáckhoản thu nhập từ hoạt động đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn. Trường hợp nhậnlãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khoản đầu tưđó thì phải phân bổ số tiền lãi này. Chỉ ghi nhận là doanh thu hoạt động tàichính phần tiền lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư này. Khoảntiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư được ghi giảm giátrị của chính khoản đầu tư đó.

e) Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạnkhác ngoài khoản cho vay, kế toán phải đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp cóbằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể khôngthu hồi được, kế toán phải ghi nhận số tổn thất vào chi phí tài chính trong kỳ.Trường hợp số tổn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy, kế toáncó thể không ghi giảm khoản đầu tư nhưng phải thuyết minh trên Báo cáo tàichính về khả năng thu hồi của khoản đầu tư.

g) Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán phảiđánh giá lại tất cả các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại làcác khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuốikỳ của ngân hàng nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.

Việc xác định tỷ giá chuyển khoản trung bình và xử lýchênh lệch tỷ giá do đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được thựchiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 128 - Đầutư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Bên Nợ:

Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạntăng.

Bên Có:

Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn giảm.

Số dư bên Nợ:

Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiệncó tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đếnngày đáo hạn có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảmvà số hiện có của tiền gửi có kỳ hạn.

- Tài khoản 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đếnngày đáo hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các khoản đầu tư khác nắmgiữ đến ngày đáo hạn như cổ phiếu ưu đãi bắt buộc bên bán phải mua lại tại mộtthời điểm nhất định trong tương lai, thương phiếu, trái phiếu và các khoản cho vaynắm giữ đến ngày đáo hạn.

Điều 16. Nguyên tắc kế toán nợ phảithu

1. Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳhạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố kháctheo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

2. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu củakhách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:

a) Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thumang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, như:Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ,BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độclập với người bán, gồm cả các đơn vị mà doanh nghiệp đầu tư góp vốn vào). Khoảnphải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủythác với khách hàng thông qua bên nhận ủy thác;

b) Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vịcấp trên với đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụthuộc (sau đây gọi là đơn vị hạch toán phụ thuộc).

c) Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tínhchất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, như:

- Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tàichính, như: khoản phải thu về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận đượcchia;

- Các khoản chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại;Các khoản bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác;

- Các khoản phải thu không mang tính thương mại nhưcho mượn tài sản phi tiền tệ, phải thu về tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếuchờ xử lý…

3. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạncòn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Các chỉtiêu phải thu của Báo cáo tình hình tài chính còn bao gồm cả các khoản được phảnánh ở các tài khoản khác ngoài các tài khoản phải thu, như: Khoản cho vay đượcphản ánh ở TK 1288; Khoản ký quỹ, ký cược phản ánh ở TK 1386, khoản tạm ứng đượcphản ánh ở TK 141… Việc xác định các khoản cần lập dự phòng phải thu khó đòi đượccăn cứ vào các khoản mục được phân loại là phải thu ngắn hạn, dài hạn của Báocáo tình hình tài chính.

4. Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ, doanh nghiệpphải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu theo từng loại nguyên tệ, từng đốitượng công nợ và thực hiện theo nguyên tắc:

- Khi phát sinh các khoản nợ phải thu (bên Nợ các TKphải thu), kế toán phải quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịchthực tế tại thời điểm phát sinh.

Riêng trường hợp nhận trước tiền của người mua bằngngoại tệ thì khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, thu nhập, bên Nợ Tài khoản131 tương ứng với số tiền nhận trước được ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ thực tếđích danh tại thời điểm nhận ứng trước.

- Khi thu hồi nợ phải thu (bên Có Tài khoản phảithu), doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền của các khoảnnợ phải thu đối với từng đối tượng công nợ hoặc tỷ giá giao dịch thực tế tại thờiđiểm thu hồi nợ.

Riêng trường hợp nhận trước của người mua thì bên CóTài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước.

5. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịchthực tế để hạch toán bên Có các tài khoản phải thu, khoản chênh lệch tỷ giá hốiđoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặcghi nhận định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quảnlý của doanh nghiệp. Đồng thời, nếu tại thời điểm cuối kỳ kế toán:

- Các tài khoản phải thu không còn số dư nguyên tệthì doanh nghiệp phải kết chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinhtrong kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của kỳ báocáo.

- Các tài khoản phải thu còn số dư nguyên tệ thìdoanh nghiệp phải đánh giá lại theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

6. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệpphải đánh giá lại các khoản phải thu là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theotỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệpthường xuyên có giao dịch.

Việc xác định tỷ giá chuyển khoản trung bình và xử lýchênh lệch tỷ giá do đánh giá lại khoản nợ phải thu là khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

7. Các khoản nợ phải thu là khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ nếu khó có khả năng thu hồi tại thời điểm cuối kỳ thì vẫn phải lập dựphòng phải thu khó đòi theo quy định.

Điều 17. Tài khoản 131 - Phải thu củakhách hàng

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phảithu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với kháchhàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính,cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của ngườinhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành.Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay.

b) Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toánchi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạnthu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo) vàghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quanhệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kểcả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính.

c) Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoảnnày đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàngxuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.

d) Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phảitiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòihoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dựphòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu khôngđòi được. Khoản thiệt hại về nợ phải thu khó đòi sau khi trừ dự phòng đã tríchlập được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Khoản nợkhó đòi đã xử lý khi đòi được, hạch toán vào thu nhập khác.

đ) Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịchvụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa,TSCĐ, BĐSĐT đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồngkinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lạisố hàng đã giao.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 -Phải thu của khách hàng

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳkhi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính;

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;

- Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng làkhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoạitệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ;

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của kháchhàng;

- Khoản giảm giá hàng bán trừ vào nợ phải thu củakhách hàng;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại(có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thươngmại cho người mua;

- Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng làkhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoạitệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Số dư bên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng.

Tài khoản này có thể có số dư bênCó: Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thunhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khilập Báo cáo tình hình tài chính, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượngphải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" vàbên "Nguồn vốn".

Điều 18. Tài khoản133 - Thuế GTGT được khấu trừ

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh sốthuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.

b) Kế toán phải hạch toán riêng thuếGTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợpkhông thể hạch toán riêng được 15 thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vàoTài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ vàkhông được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

c) Số thuế GTGT đầu vào không đượckhấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán hoặc chiphí sản xuất, kinh doanh tùy theo từng trường hợp cụ thể.

d) Việc xác định số thuế GTGT đầuvào được khấu trừ, kê khai, quyết toán, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quyđịnh của pháp luật về thuế GTGT.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh củaTài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Bên Nợ:

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ;

- Thuế GTGT đầu vào của vật tư, hànghóa mua vào nhưng đã trả lại, được chiết khấu, giảm giá;

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.

Số dư bên Nợ:

Số thuế GTGT đầu vào còn được khấutrừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.

Tài khoản 133 -Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1331 - Thuế GTGT đượckhấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừcủa vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế.

- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT đượckhấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trìnhđầu tư, mua sắm tài sản cố định, bất động sản đầu tư dùng vào hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ thuế.

Điều 19. Tài khoản136 - Phải thu nội bộ

1. Nguyên tắc kế toán:

a) Tài khoản này dùng để phản ánhcác khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp(đơn vị cấp trên) với đơn vị hạch toán phụ thuộc (đơn vị cấp dưới) hoặc giữacác đơn vị hạch toán phụ thuộc với nhau. Các đơn vị cấp dưới là đơn vị hạchtoán phụ thuộc nhưng có tổ chức công tác kế toán như chi nhánh, xí nghiệp, nhàmáy...

b) Nội dung các khoản phải thu nộibộ phản ánh vào tài khoản 136 bao gồm:

- Ở đơn vị cấp trên:

+ Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đãcấp cho cấp dưới;

+ Các khoản cấp dưới phải nộp lêncấp trên theo quy định;

+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ;

+ Các khoản đã chi, đã trả hộ cấpdưới;

+ Các khoản đã giao cho đơn vị cấpdưới để thực hiện khối lượng giao khoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoánnội bộ;

+ Các khoản phải thu vãng lai khác.

- Ở đơn vị cấp dưới hạch toán phụthuộc:

+ Các khoản được đơn vị cấp trên cấpnhưng chưa nhận được;

+ Giá trị sản phẩm, hàng hóa dịch vụchuyển cho đơn vị cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ khác để bán;

+ Doanh thu bán hàng hóa, cung cấpdịch vụ cho các đơn vị nội bộ;

+ Các khoản nhờ đơn vị cấp trên hoặcđơn vị nội bộ khác thu hộ;

+ Các khoản đã chi, đã trả hộ đơn vịcấp trên và đơn vị nội bộ khác;

+ Các khoản phải thu nội bộ vãng laikhác.

c) Tài khoản 136 phải hạch toán chitiết theo từng đơn vị cấp dưới có quan hệ thanh toán và theo dõi riêng từngkhoản phải thu nội bộ. Doanh nghiệp cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứtđiểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong kỳ kế toán.

d) Cuối kỳ kế toán, phải kiểm tra,đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư Tài khoản 136 "Phải thu nộibộ", Tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" với từng đơn vị cấp dưới cóquan hệ theo từng nội dung thanh toán. Tiến hành thanh toán bù trừ theo từngkhoản của từng đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc hoặc đơn vị nội bộ khác,đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ" và Tàikhoản 336 "Phải trả nội bộ" (theo chi tiết từng đối tượng). Khi đốichiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh củaTài khoản 136 - Phải thu nội bộ

Bên Nợ:

- Số vốn kinh doanh đã giao cho đơnvị cấp dưới;

- Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vịcấp trên hoặc các đơn vị nội bộ khác;

- Số tiền đơn vị cấp trên phải thuvề, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp lên;

- Số tiền đơn vị cấp dưới phải thuvề các khoản cấp trên phải giao xuống;

- Số tiền phải thu về bán sản phẩm, hànghóa, dịch vụ giữa các đơn vị nội bộ với nhau;

- Các khoản phải thu nội bộ khác.

Bên Có:

- Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị cấpdưới;

- Số tiền đã thu về các khoản phảithu trong nội bộ;

- Bù trừ phải thu với phải trả trongnội bộ với cùng một đối tượng.

Số dư bên Nợ: Số nợ cònphải thu ở các đơn vị nội bộ.

Tài khoản 136 -Phải thu nội bộ, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1361 - Vốn kinh doanh ởđơn vị trực thuộc: Tài khoản này chỉ mở ở đơn vị cấp trên để phản ánh sốvốn kinh doanh hiện có ở các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc do đơn vị cấptrên giao.

- Tài khoản 1368 - Phải thu nội bộkhác: Phản ánh tất cả các khoản phải thu khác giữa các đơn vị nộibộ ngoài vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc.

Điều 20. Tài khoản138 - Phải thu khác

1. Nguyên tắc kế toán

1.1. Tài khoản này dùng để phản ánhcác khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở Tài khoản 131 - Phải thu củakhách hàng, Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ và tình hình thanh toán các khoảnnợ phải thu này, gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Giá trị tài sản thiếu đã được pháthiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý;

- Các khoản phải thu về bồi thườngvật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) gây ra như mất mát,hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn,... đã được xử lý bắt bồi thường;

- Các khoản cho bên khác mượn bằngtài sản phi tiền tệ (nếu cho mượn bằng tiền thì phải kế toán là cho vay trên TK1288);

- Các khoản chi đầu tư XDCB, chi phísản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi;

- Các khoản chi hộ phải thu hồi, nhưcác khoản bên nhận ủy thác xuất, nhập khẩu chi hộ cho bên giao ủy thác xuất, nhậpkhẩu về phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, cáckhoản thuế, ...

- Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợinhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;

- Số tiền hoặc giá trị tài sản màdoanh nghiệp đem đi cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược tại các doanh nghiệp, tổchức khác trong các quan hệ kinh tế theo quy định của pháp luật;

- Các khoản phải thu khác ngoài cáckhoản trên.

1.2. Nguyên tắc kế toán đối với cáckhoản cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược:

a) Các khoản tiền, tài sản đem cầmcố, thế chấp ký quỹ, ký cược phải được theo dõi chặt chẽ và kịp thời thu hồikhi hết thời hạn cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược. Trường hợp các khoản kýquỹ, ký cược doanh nghiệp được quyền nhận lại nhưng quá hạn thu hồi thì doanh nghiệpđược trích lập dự phòng như đối với các khoản nợ phải thu khó đòi.

b) Doanh nghiệp phải theo dõi chitiết các khoản cầm cố, thế chấp ký cược, ký quỹ theo từng loại, từng đối tượng,kỳ hạn, nguyên tệ. Khi lập Báo cáo tài chính, những khoản có kỳ hạn còn lạidưới 12 tháng được phân loại là tài sản ngắn hạn; Những khoản có kỳ hạn còn lạitừ 12 tháng trở lên được phân loại là tài sản dài hạn.

c) Đối với tài sản đưa đi cầm cố,thế chấp, ký quỹ, ký cược được phản ánh theo giá đã ghi sổ kế toán của doanh nghiệp.Khi xuất tài sản phi tiền tệ mang đi cầm cố ghi theo giá nào thì khi thu về ghitheo giá đó. Các tài sản thế chấp bằng giấy chứng nhận quyền sở hữu (như bấtđộng sản) thì không ghi giảm tài sản mà theo dõi chi tiết trên sổ kế toán (chitiết tài sản đang thế chấp) và thuyết minh trên Báo cáo tài chính.

d) Trường hợp có các khoản ký cược,ký quỹ bằng tiền hoặc tương đương tiền được quyền nhận lại bằng ngoại tệ thìphải đánh giá lại theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàngthương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.

1.3. Về nguyên tắc trong mọi trườnghợp phát hiện thiếu tài sản, phải truy tìm nguyên nhân và người phạm lỗi để cóbiện pháp xử lý cụ thể. Chỉ hạch toán vào Tài khoản 1381 trường hợp chưa xácđịnh được nguyên nhân về thiếu, mất mát, hư hỏng tài sản của doanh nghiệp phảichờ xử lý. Trường hợp tài sản thiếu đã xác định được nguyên nhân và đã có biênbản xử lý ngay trong kỳ thì ghi vào các tài khoản liên quan, không hạch toánqua Tài khoản 1381.

Giá trị hàng tồn kho bị hao hụt, mấtmát (trừ hao hụt trong định mức trong quá trình thu mua được hạch toán vào giátrị hàng tồn kho) sau khi trừ số thu bồi thường được hạch toán vào giá vốn hàngbán.

Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý đốivới phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu qua kiểm kê sau khi trừ đi phần bồithường của các tổ chức, cá nhân có liên quan được hạch toán vào chi phí kháccủa doanh nghiệp.

1.4. Khoản tổn thất về nợ phải thukhác khó đòi sau khi trừ số dự phòng đã trích lập được hạch toán vào chi phíquản lý doanh nghiệp.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh củaTài khoản 138 - Phải thu khác

Bên Nợ:

- Giá trị tài sản thiếu chờ giảiquyết;

- Phải thu của cá nhân, tập thể(trong và ngoài doanh nghiệp) đối với tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhânvà có biên bản xử lý ngay;

- Phải thu về tiền lãi cho vay, lãitiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các hoạt động đầu tư tài chính;

- Các khoản chi hộ bên thứ ba phảithu hồi, các khoản nợ phải thu khác;

- Giá trị tài sản mang đi cầm cốhoặc số tiền đã ký quỹ, ký cược;

- Đánh giá lại các khoản phải thukhác là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng sovới tỷ giá ghi sổ kế toán).

Bên Có:

- Kết chuyển giá trị tài sản thiếuvào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;

- Số tiền đã thu được về các khoảnnợ phải thu khác;

- Giá trị tài sản cầm cố hoặc sốtiền ký quỹ, ký cược đã nhận lại hoặc đã thanh toán;

- Khoản khấu trừ (phạt) vào tiền kýquỹ, ký cược tính vào chi phí khác;

- Đánh giá lại các khoản phải thukhác là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm sovới tỷ giá ghi sổ kế toán).

Số dư bên Nợ:

Các khoản nợ phải thu khác chưa thuđược.

Tài khoản này có thể có số dư bênCó: Số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu (trườnghợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể).

Tài khoản 138 -Phải thu khác, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1381 - Tài sản thiếu chờxử lý: Phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân,còn chờ quyết định xử lý.

- Tài khoản 1386 - Cầm cố, thế chấp,ký quỹ, ký cược: Phản ánh số tiền hoặc giá trị tài sản mà doanh nghiệpđem đi cầm cố, ký quỹ, ký cược tại các doanh nghiệp, tổ chức khác trong cácquan hệ kinh tế theo quy định của pháp luật.

- Tài khoản 1388 - Phải thu khác: Phản ánhcác khoản phải thu của doanh nghiệp ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ởcác TK 131, 133, 136, 1381, 1386 như: Phải thu các khoản cổ tức, lợi nhuận,tiền lãi; Phải thu các khoản phải bồi thường do làm mất tiền, tài sản;...

Điều 21. Tài khoản141 - Tạm ứng

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánhcác khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp và tìnhhình thanh toán các khoản tạm ứng đó.

b) Khoản tạm ứng là một khoản tiềnhoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụsản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt. Ngườinhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Đối với ngườinhận tạm ứng thường xuyên (thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hànhchính) phải được Giám đốc (Tổng giám đốc) chỉ định bằng văn bản.

c) Người nhận tạm ứng (có tư cách cánhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứngvà chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã đượcphê duyệt. Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phảinộp lại quỹ. Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho ngườikhác sử dụng.

Khi hoàn thành, kết thúc công việcđược giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng (kèm theo chứngtừ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm (theo từng lần, từng khoản) số tạm ứngđã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng vớisố đã sử dụng (nếu có). Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹthì phải tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng. Trường